http://sourceware.org/autobook/autobook/autobook_toc.html
June 29, 2007
June 26, 2007
[asterisk] web links
Config:
http://www.loligo.com/asterisk/example-configs.2003-04-24/
Handbook:
http://www.automated.it/asterisk/lah-3-6-05_1.html
June 22, 2007
「Gaidai」住まい工夫
Сур сур бас дахин сур
6/01/2007
住まい工夫
人間の生活は、自然との戦いから始まったと言われている。戦いといっても、初めは、自然の厳しさからどのように身を守るかということであった。そのために、人間は住まいを作った。気候や風土に対する工夫は、建築の大切な要素となったのである。か つて北極圏の人々は、冬になると、雪の固まりを四角に切り、おわんを伏せたような形に積み上げて家をこしらえていた。寒い土地で雪の家とは不思議に思われ るかもしれないが、雪は、木や石よりずっと熱が伝わりにくいものなのである。雪でできているから、火をどんどん燃やすというわけにはいかないが、わずかな 火でも、または体温だけでも、熱が外へ逃げなければ、そのうちに、部屋の中が暖まるというわけである。
次に、暑い地方ではどうだったのだろうか。南アフリカのある種族は、泥を固め、草で屋根を覆って、家を作っていた。泥の家は、太陽光線を避けるのに都合がよかったからである。
暑 い国でも東南アジアのように雨の多い所では、泥の家だと、たちまち崩れてしまう。それで、村や木組み合わせて風通しのいい英を建てた。また、地面に直接建 てずに、地上や水上に支柱を立て、その上に家を作ることもあった。ところで、日本の住まいはどうだったのか。まず気候の面から考えてみよう。
日 本の冬は、寒いといっても、東京でせいぜい零点後、六度程度だから、着るものを工夫するとか、火をたくとかによって寒さをある程度は防ぐことができる。ど ころが、夏は、気温が高い上に、湿気が高いため、大変蒸し暑く感じられる。そこで、昔の日本人は、夏を涼しく清潔に過ごせるように工夫をした。昔ながらの 日本家屋取り外しのできるふすまやしょうじ、少ない壁、これらはすべて風を
通 すため、役に立つのである。次に、村料の面から考えてみよう。これは、どの地域でも、容易に手に入れられるもの利用していた。北極圏の雪、東南アジアの村 やきなどみなそうである。日本も例外ではない。外国の人は、よく、日本の家は木と紙でできているというそうだが、昔ながらの日本家屋は確かに大部分の材料 である。これは、日本には昔から建築に適した木が豊富だったということが大きな理由である。
し かし、木造の家屋は、土台が腐りやすい、火災起こしやすいなどという欠点もある。地震や台風で腐りやすい火災を起こしやすいなどという欠点もある。地震や 台風で倒される恐れもある。そこで、最近では、金属やセメントなど鉱物質の材料を多く用いている。これは、日本の工業が発展し、交通も発達して、さまざま な材料が遠く離れたところからも楽に入手できるようになったからである。また、外国の影響を受けて、西洋風の生活様式を取り入れた結果でもある。もっとも 鉱物質の材料を用いた家屋には、通風が悪くなりがちで、湿気が多くなるというような短所もあり、どちらがいいとは単純には決められない。
長い歴史の間に、住まいは、単に自然から身を守るばかりでなく、生活を豊かにするものなってきた。今度も、いっそう丈夫で、合理的な、楽しい住まいを目標に工夫が続けられていくことであろう。
( Япон хэлний 2-р түвшин унших чадвар сайжруулах өгүүллэг) – мэдэхгүй үг байвал PopJisho толийг ашиглаарай.
6/14/2007
天気のことわざを考える
ラジオやテレビで報道される天気予報は、たくさんの観測資料に基づいて、専門家が天気の変化を予測したものである私たちは、この天気予報によって、翌日の計画を立てたり、持ち物を意思したりしている。
昔 の人々は、空や風の様子などから天気の変化を前もって知ろうとした。そして、これらの知識は、整理され、まとめられて、ことわざという形で今日まで伝えら れている。私たちは、こういうことわざがよく当たる経験している。またこれらのことわざに関してはそれぞれ理屈に合った説明も考えられている。
たとえば、「夕焼けははれ」ということわざがあるが、夕方、西の空が赤く染まっていると、その翌日は晴天の日が多いようである。このことわざ気象学的にやや詳しく考えて見よう。
夕方になると、太陽は西の地平線に近づき、やがてそのかなたに、隠れてしまう。そして、光線は、地球を追っている空気の層の中に、斜めに差し込んでくる。だから、空気中を通る距離が昼間よりずっと長くなる。
こ の斜めに差し込む光線のうち、青い・藍・紫などの色の光線は、空気の分子などにぶつかると、四方八方に散らばる性質があるから、こちらまではほとんど届か ない。しかし、赤い・橙などの光は、まっすぐに進んできて、空を一面に赤く染める。だから、夕焼けは、西の方の空が、かなり広い範囲にわたって、よく晴れ ている、証拠なのである。
で は、西の空が晴れていれば、なぜ、次の日は快晴なのであろうか。日本の上空にはたいてい西風が吹いている。天気の変化の原因である低気圧や高気圧もこの上 空の西風に流れされ、西から東へと移動することが多い。したがって、天気も西から東へと動くわけである。ここまで来ると、なぜ、「夕焼けは晴れ」が事実を 言い表している場合が多いかが分かる。つまり、
① 夕焼けの時は、西の空の向こうが離れえいる。
② 天気は、西から東へ移ってくる。
③ 西の方の晴天が移ってくるから、明日ははれ。という理屈の成り立つことが多いからである。
昔の人は、夕焼けが起こる理由を知って、このことわざを作ったわけではないだろう。しかし、自然をよく観察して作られたことわざの中には、気象学的に説明のものが割りに多いのである。
( Япон хэлний 2-р түвшин унших чадвар сайжруулах өгүүллэг)
[Eng] links to learn English, Foreign Language
http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=41&sub=74&article=97147
[JapGra] Phân biệt ngữ pháp
したがう
にしたがって can be interpreted along the lines of
1. “do X according to Y” (theo cái việc gì – như: theo sự chỉ dẫn)
2. “as X change happens, B change happens” (khi thay đổi X xảy ra thì thay đổi Y xảy ra)
** and also, at the beginning of sentences, it can be used like だから meaning “therefore, so, consequently.”
Nếu ở đầu câu thì có nghĩa như DAKARA, do đó, vì vậy
例文: 上司の命令にしたがって、手紙を送りました。
I sent the letter according to my bosses instructions.
つれて
につれて basically means
1. “as X change happens, Y change happens”
2. “along with X, Y”
例文:気温があたたかくなるにつれて、風邪が良くなった
As the temperture warmed, I got rid of my cold.
共に
と共に has a nuance similar to 一緒に
1. “X together with Y”
2. “along with/as well as”
3. “both”
4. “at the same time”
cái gì cùng với cái gì (A cùng với B là cái gì gì đó…)
例文:大阪は東京とともに日本経済の中心地である
Osaka, together with Tokyo, are the center of the Japanese economy. (Thanks to DC at jgram.com)
伴う
Ok, well, に伴う has a nuance of
1. X accompanies Y
2. be Xed along with Y
3. X is associated with Y
例文:地震に伴う火災で、多くの人命が失われた
Many people perished in the fires associated with the earthquake.
=================================
Bai tap
=================================
につれて
とともに
を中心に
に伴う
日本の祭りやそこで伝 えられてきた伝統芸能も、時代(とともに)行われなくなってきた。そのような伝統芸能が減っていく(につれて)、伝統文化も失われてきている。そのため、 伝統的な文化を残そうという活動が、若者(を中心に)各地で起こってきた。祭りの準備(に伴う)時間と労力は大変であるが、町に活気が出てきたという。
June 21, 2007
[Jap]Bai doc 2: お互いに“おせっかい”を
大島伸一(おおしま・しんいち)さん 国立長寿医療センター総長

1970年名古屋大医学部卒。社会保険中京病院副院長、名大付属病院長などを経て、2004年3月から現職。専門は、泌尿器科、腎移植。60歳。
■■■
戦後60年、新生日本の還暦は私の還暦でもある。父親が中学1年のときに53歳で死んだためか、やりたいことは50歳までにやると決め、そうしてきた。50歳になった時、50でいいと言った憶(おぼ)えはないから、あと10年は現役でやるぞと決めたが、60以降については何も考えなかった。
生きている限り、人は生きがいを求める。健康や長生きは目的にはならないので、長生きをすればいいというものではない。そして、老いの先には死がある。長いか短いかはあるが、人は死ぬ前には必ず人の助けがいるのである。おまけに人には尊厳がある。尊厳、尊厳とうるさく言うのは、お年寄りの尊厳が守られていないからである。
Chừng nào mà còn sống, thì người ta còn đi tìm ý nghĩa của cuộc sống. Vì sức khoẻ và sống lâu không fải là mục đích nên không fải cứ sống lâu là tốt. Hơn nữa, phía trước của tuổi già là cái chết. Có ngắn hay dài thì trước khi chết con người cũng nhất thiết fải cần có sự giúp đỡ. Bên cạnh đó còn có sự tôn trọng đối với con người. Việc cứ nói ầm ĩ về sự tôn trọng là vì sự tôn trọng người già không được tuân thủ.
これから団塊の世代が次々と還暦を迎えるが、70歳、80歳までの人生設計などたててきただろうか。どん底で生まれ、前と上だけを見て育ち、よその国の2倍も3倍も働いて、日本を豊かな国にした。老後はどう報われるかと回りを見れば、年寄りだらけで若者は迷惑そうである。年寄りは豊かな国にしか増えないから、自慢してもいいのにそんな雰囲気もない。
Từ giờ trở đi, thế hệ được sinh vào thời kỳ bùng nổ trẻ em lần lượt bước vào tuổi 60 (Can Lịch), không biết liệu họ có lập kế hoạch sống đến tuổi 70, 80 chưa? Vì họ được sinh ra ở lúc khó khăn tận cùng, được giáo dục luôn nhìn thẳng về fía trước, và làm việc gấp đến 2 lần 3 lần nước khác, nên đã làm cho nước Nhật trở thành một đất nước thịnh vượng. Nếu nhìn quanh xem tuổi già được bù đắp như thế nào thì những người trẻ tuổi có vẻ như là bị làm phiền. Dẫu có thể tự mãn vì tuổi già chỉ tăng ở một đất nước thịnh vượng, nhưng cái không khí như vậy cũng không tồn tại.
一体人生をかけて求めてきたものとは何だったのか。国を挙げて、求めた豊かさとは単なる便利さや効率ではなかったか、便利さとは欲である。欲は欲を生み、限りない欲の追求は日常の感覚を麻痺(まひ)させる。だが、年をとればとるほど大切なのは日常である。老いてから、こんなことに気がついても手遅れかも知れないが、年をとらなければ判(わか)らないこともある。
Tóm lại, cái việc mà tiêu phí cả đời để tìm kiếm là cái gì? Xây dựng đất nước, sự thịnh vượng đã tìm kiếm liệu không chỉ là sự tiện lợi và năng suất, sự tiện lợi là tham muốn. Tham muốn đẻ ra tham muốn, việc theo đuổi tham muốn vô hạn làm tê liệt các cảm giác thường ngày. Thế nhưng, càng già thì việc quan trọng lại chính là việc thường ngày. Sau khi về già, dù có nhận ra việc đó có lẽ cũng là muộn, nhưng không già đi thì cũng có chuyện không hiểu đc điều đó.
今、誰もが求めるのは、この国に生まれ老い、良かったと死んでゆける高齢社会だろう。私はそうするための処方せんは一つしかないと思っている。お互いがお互いを支え合う「お互いさま」の街の構築である。
Bây giờ, cái thứ mà ai cũng tìm kiếm, những người già sinh ra, già đi trên đất nước này, có thể chết đi một cách an lành. Tôi nghĩ chỉ có một đơn thuốc duy nhất để làm được như vậy. Đó chính là xây dựng khu phố những người giúp đỡ lẫn nhau.
独居老人が増え続けているという。あそこの婆(ばあ)さん、旦那の介護で疲れ切っているから休ませてやれないか。むこうの爺(じい)さん最近顔見ないけどちょっと覗(のぞ)いてみるか。隣の人のことを気にし心配するのはあたりまえだった、“おせっかい”が街から消えてしまったが、治療法は“おせっかい”の復活しかないと思う。
Những người già độc thân đang tăng lên. Bà lão ở đằng kia, vì chăm sóc chồng ốm trở nên mệt nhoài, liệu mọi người có muốn cho bà nghỉ ngơi không? Ông lão đối diện gần đây chả thấy mặt đâu, hãy ngó thử xem. Nếu phục hồi cái việc lo lắng về các việc của nhà hàng xóm, thì
(2005年9月26日 読売新聞)
http://www.yomiuri.co.jp/iryou/kyousei/tenmado/20050928ik06.htm
問1 「①健康や長生きは目的にはならない」とはどういうことか。
1 健康で長生きをしようとしてもなかなかできないということ。
2 健康や長生きを目的に生きてもいいことはないということ。
3 人の生き方はいろいろで健康や長生きできない人も多いということ。
4 人はただ健康や長生きを目的にできるわけではないということ。
わけではない:169T1-không hẳn là, ko fải là
問2 「②そんな不に気」 とはどんな雰囲気か。
1 お年寄りが自分たちの努力で得た国の豊かさを自慢できるような社会雰囲気
Người già thì có thể tự mãn về sự thịnh vượng của đất nước đã đạt được bằng nỗ lực của bản thân họ
2 お年寄りが国の豊かさを若者に自慢しなければならないような社会の雰囲気
Người già fải tự mãn đối với người trẻ về sự thịnh vượng của đất nước.
3 お年寄りが多いことは豊か国にとって迷感だというような社会の雰囲気
4 お年寄りと若者が国の豊かさについて自由に話し合うような社会の雰囲気
Người già và người trẻ cùng nói chuyện tự do về sự thịnh vượng của đất nước.
問3 ( ③ ) 入る最も適当なことばはどれか。
1 速さ 2 便利さ 3 大きさ 4 豊かさ
[C] C string functions
General:
http://www.utas.edu.au/infosys/info/documentation/C/CStdLib.html
String processing functions:
http://www.utas.edu.au/infosys/info/documentation/C/CStdLib.html#string.h
[C] thread programming (synchronization) in linux
Huong dan ve thread va synchronization in linux:
http://www.unet.univie.ac.at/aix/aixprggd/genprogc/threads_prg_concepts.htm
http://www.unet.univie.ac.at/aix/aixprggd/genprogc/sync_over.htm
June 17, 2007
[読解]はじめの5題<プレイスメントテスト>問題1
私たちの時間の感覚は、人によって、また立場によってもかなり違います。
Cảm giác về thời gian của chúng ta thì tuỳ từng người, hoặc tuỳ từng quan điểm cũng khá là khác nhau.
電話でよく「少々お待ちください」と言って待たされます。
Trên điện thoại thường bắt đợi bằng cách nói câu “Xin hãy chờ một chút”.
3分待たされたとしますと、待った人の感覚はその3倍、9分ぐらい待たされた気がします。
Nếu bị bắt đợi 3 phút thì cảm giác của người đợi là gấp 3 lần đó, tức là có cảm giác bị bắt đợi 9 phút.
その時、待たせた方は実際3分でも、その3分の1の1分に感じないのです。
Lúc đó, đối với người bắt đợi thì dù thực tế có là 3 phút chăng nữa, thì cũng chỉ cảm giác là 1 phút bằng 1/3 thời gian đó.
つまり待たせた人と待たされた人の時間感覚の差は9倍にもなるのです。
Nói tóm lại độ khác nhau của cảm giác về thời gian của người đợi và người bắt đợi là thành những 9 lần.
そのことをよく承知したうえで「お待たせいたしました」を言わないと、お客様を不快にさせることになります。
承知【しょうち】 THỪA TRI
不快にする: làm không bằng lòng (不快にさせる: bị làm ko hài lòng)
Sau khi hiểu rất rõ điều đó, nếu mà không nói câu “Đã bắt anh phải chờ!” thì sẽ làm cho người khách cảm thấy không hài lòng.
私たちの時間の感覚は、人によって、また立場によってもかなり違います。電話でよく「少々お待ちください」と言って待たされます。3分待たされたとします と、待った人の感覚ではその3倍、9分ぐらい待たされた気がします。この時、待たせた方は実際が3分でも、その3分の1の1分ぐらいにしか感じないので す。つまり待たせた人と待たされた人の時間感覚の差は( ① )倍にもなるのです。そのことをよく承知したうえで「お待たせいたしました」を言わないと、 ②お客さまを不快(注1)にさせることになります。
本来、時間に対する日本人の感覚は、きわめて(注2)神経質[/b](注3)だと言われます。交通機関のダイヤ(注4)の正確さなどにもそれがよく表れています。
Vốn dĩ, về cảm giác về thời gian của người Nhật thì được nói là cực kỳ hay lo lắng. Chẳng hạn như độ chính xác của bảng giờ phương tiện giao thông biểu thị khá rõ điều đó.
正確さ
【せいかくさ】 CHÍNH XÁC
交通機関
【こうつうきかん】 GIAO THÔNG CƠ, KY QUAN
ダイヤ
【ダイヤ】 (n) (1) dyer; (2) diagram; (3) (railway) schedule; (4) diamond; (P)
神経質
【しんけいしつ】 THẦN KINH CHẤT (adj-na,n) nervousness
- tính nóng nảy; sự bực dọc, sự bồn chồn
- trạng thái hốt hoảng, trạng thái bối rối
ところが、その反面、日本語の中にはきわめて曖昧に時間を伝えることばが数多くあります。「しばらくお待ちください」「のちほどお電話さしあげます」「まもなく着くと思います」「少々時間をください」などの言い方は日常的によく使われています。
Nhưng, mặt khác, trong tiếng Nhật từ truyền đạt thời gian một cách cực kỳ mơ hồ thì lại có vô số. Cách nói chẳng hạn như … rất hay được nói thường ngày.
反面
【はんめん】 PHẢN DIỆN (n-adv,n) on the other hand; (P)
曖昧
【あいまい】 ÁI MUỘI (adj-na,n) mơ hồ, mập mờ
数多く
【かずおおく】 SỐ ĐA (n) in great numbers; (P)
しばらく
【暫く】 TẠM (adv,int) little while; (P)
のちほど
【後程】 HẬU TRÌNH (adv,n) later on; eventually; afterwards, sau
まもなく
| 【間もなく】 | GIAN | (adv) soon; before long; in a short time; (P) |
Chẳng mấy chốc, trong chốc lát
日常
【にちじょう】 NHẬT THƯỜNG (adj-no,n-adv,n-t) ordinary; regular; everyday; usual; (P)
言い方
【いいかた】 NGÔN PHƯƠNG (n) speaking style; (P)
応対の中で「③のちほどこちらからお電話さしあげます」と言った数人の人に、「『のちほど』というのは何分ぐらいの時に使いますか?」と訊ねたことがあります。
Trong sự đối đáp, đối với một vài người nói câu “Tôi sẽ gọi điện lại sau”, thì việc hỏi [cái gọi là "sau" là sử dụng cho khoảng thời gian bao nhiêu phút?] cũng có.
| tiếp đãi; tiếp nhận; ứng phó; đối phó | |
驚いたことに答えは千差万別(注5)です。2、3分、10分か15分、30分ぐらい、1時間、2、3時聞、その日のうち、最大1週間以内と答えた人もいます。
Thật đáng ngạc nhiên câu trả lời là vô cùng khác nhau. 2-3 phút, từ 10 đến 15 phút, khoảng 30 phút, 1 giờ, khoảng 2-3 giờ, trong ngày đó, cũng có người trả lời cực đại trong 1 tuần.
| một sự đa dạng vô hạn |
| lớn; lớn; cực đại |
そして、「のちほど」と言われた相手の客も「のちほどって何分後ですか」と聞き返す人は皆無(注6)に近いのです。「ではよろしくお願いします」で終わってしまいます。客の方が「のちほど」を何分ぐらいと理解したかです。 言った方に④それだけ幅があるのですから……。
Và, người khách bị nói là liên lạc lại [sau] thì số người hỏi lại là [sau là sau bao lâu?] cũng gần như không có. … Vị khách đã hiểu [sau] là bao nhiêu lâu. Vì đối với người nói, chỉ như vậy là đủ…
| không gì; hoàn toàn không có gì | |
| chiều rộng; bề ngang | |
「のちほど電話すると言ったから、出かけないで待ってるのにかかってこないじゃないか」と苦情になったこともあります。
Việc trở nên lo lắng rằng [Vì đã nói là liên lạc sau nên không thể ra ngoài mà fải đợi] cũng có.
きちんと時間のメド(注7)を言う人も、もちろんいます。⑤時間のメドが立たない時に、「のちほど」というあいまいで便利なことばを使うのでしょう。しかし、メドが立たない場合でも、「担当がただ今席を外して(注8)おりますので、何分後というはっきりしたお約束が出来かねます。申し訳ございません」と、はっきり言えない理由をことばで伝えてください。
V + kane: khong the
また、メドが立つ場合でも、10分後と思ったら「20分後ぐらいまでにはお返事出来ると思います」。30分後と思ったら「1時間以内には……」というように、⑥多め多めの時間を 伝えてください。人間の心理として、「30分後」と言われても20分後ぐらいから待ち始めます。25分も経つとイライラが始まります。30分後に正確に返 事が出来たとしても、あまり満足感はないのです。それが「1時間以内には」と伝えておけば、30分後に返事がくれば「早く調べてくれたな」と思って満足し てくれるものです。
イライラ: mat kien nhan
(岡部達昭『心くばりの話しことば』日本放送出版協会による)
(注1)不快:いやな気持ち
(注2)きわめて:とても
(注3)神経質:こまかいことまで心配する性質
(注4)交通機関のダイヤ:バスや電車などの出発・到着時刻
(注5)千差万別:種類が多く、違いもいろいろあること
(注6)皆無:まったくないこと
(注7)メド:だいたいの見当
(注8)席を外す:自分の席を離れる
問1 ( ① )に入る数字はとれか。
1 3 2 6 3 8 4 9
問2 ②「お客さまを不快にさせる」とあるが、待たせた人がどんな時にそうなるのか。
1 待たせた相手が大事なお客さまであることを知らされていない時
2 相手が実際よりも長く待っていると感じていることがわからない時
3 相手が電話をかけてきたのだから少しぐらい待たせても問題ないと思った時
4 どんなに待たせても「お待たせいたしました」と言えばいいと思っている時
問3 ③「のちほどこちらからお電話さしあげます」とあるが、そう言われた客は、たいてい何をすると考えられるか。
1 どのくらい待つのか確かめてから電話を切る。
2 一度電話を切って、しばらくしてからかけ直す。
3 電話を切って、相手からかかってくる電話を待つ。
4 「このまま待ちます」と言って、電話を切らずに待つ。
問4 ④「それだけ幅がある」とあるが、具体的にはどれだけの幅のことを言っているのか。
1 普通1時間以内
2 平均すると1日
3 ほとんどの場合1週間
4 2、3分から最大1週間まで
問5 筆者は読者に⑤「時間のメドが立たない時」はどうしたらいいと言っているか。
1 あいまいなことばを使わないで、相手に何分待てるか聞いたほうがいい。
2 あいまいなことばを使わないで、正確な時間が言えない理由を伝えるといい。
3 あいまいで便利なことばを使えば、相手にはっきり時間を伝えなくてもいい。
4 あいまいなことばは便利なので使ってもいいが、その前に相手に謝ったほうがいい。
問6 筆者はなぜ⑥「多め多めの時間」を使えるのがいいと言っているか。
1 「1時間以内には」と伝えて30分後に返事がくれば、相手は満足してくれるものだから
2 「30分後」と伝えても、相手はそんなに短い時間で返事が出来るとは思っていないから
3 「1時間以内には」と伝えておけば、相手は2時間まではイライラせずに待ってくれるから
4 「30分後」と伝えて、30分後にきちんと正確に返事が出来るというのは、あまりないことだから
問7 この文章で筆者が最も言いたいことはどれか。
1 待たせる人待たされる人の気持ちになってことばを決めなくてはいけない。
2 あいまいに時間を伝えることばは、時間に正確な日本人の時間感覚に合わない。
3 相手に満足感を与えるには、できるだけ正確な時間を伝えて待ってもらうといい。
4 人によって時間感覚の差は大きいので、お互いに待つ時間を確認する必要がある。

